Sàn Gỗ Tự Nhiên Giá Bao Nhiêu? Bảng Giá Sồi, Căm Xe, Óc Chó, Chiu Liu, Gõ Đỏ & Teak

Sàn gỗ tự nhiên giá bao nhiêu? Với sàn dùng trong nhà, câu trả lời phụ thuộc đồng thời vào loại gỗ, cấu tạo Solid hay Engineered, quy cách thanh, cấp lựa chọn bề mặt và phạm vi thi công. Vì vậy hai báo giá cùng ghi “sàn gỗ tự nhiên” có thể chênh nhau đáng kể dù cùng tính theo m².

Bài viết này tập trung vào sàn nội thất, so sánh Sồi, Căm Xe, Chiu Liu, Gõ Đỏ, Óc Chó và Teak cùng hai cấu tạo Solid/Engineered. Giá dưới đây là mức tham chiếu đang công bố trên Tamop/Ferino tại thời điểm kiểm tra; khi đặt hàng cần xác nhận lại theo quy cách và lô hàng thực tế.

Bảng giá sàn gỗ tự nhiên trong nhà tham khảo

Loại gỗ Solid 15mm Engineered 15/3mm
Sồi trắng Khoảng 1.012.500đ/m² Khoảng 987.500đ/m²
Căm Xe Khoảng 1.050.000đ/m² Khoảng 1.025.000đ/m²
Chiu Liu Khoảng 1.200.000đ/m² Liên hệ theo cấu hình/lô hàng
Teak Lào Khoảng 937.500đ/m² Liên hệ theo cấu hình/lô hàng
Óc Chó Mỹ / Walnut Khoảng 1.600.000đ/m² Khoảng 1.462.500đ/m²
Gõ Đỏ Phi Khoảng 1.212.500đ/m² Khoảng 1.187.500đ/m²

Lưu ý: đây là giá vật tư tham chiếu từ danh mục Sàn Gỗ Tự Nhiên của Tamop, không nên hiểu là báo giá cố định cho mọi quy cách hoặc đã bao gồm toàn bộ chi phí hoàn thiện.

Xem thêm   Các Loại Sàn Gỗ Engineered: Sồi, Óc Chó, Căm Xe Hay Gõ Đỏ Nên Chọn Loại Nào?
Sàn gỗ tự nhiên Căm Xe dùng trong nhà
Bề mặt sàn Căm Xe là một trong các lựa chọn sàn gỗ tự nhiên nội thất.

Solid và Engineered khác nhau thế nào khi tính giá?

Solid là thanh sàn được gia công từ gỗ thịt theo quy cách sản phẩm. Engineered sử dụng lớp gỗ tự nhiên ở bề mặt kết hợp phần lõi nhiều lớp hoặc kết cấu kỹ thuật tùy sản phẩm. Vì cấu tạo khác nhau, không nên nhìn đơn giá rồi kết luận loại nào “cao cấp hơn” hoặc “bền hơn” trong mọi trường hợp.

Khi so giá, cần đặt hai phương án về cùng loại gỗ, chiều dày, kích thước thanh, lớp bề mặt, kiểu hoàn thiện và điều kiện thi công. Với Engineered, đặc biệt nên kiểm tra cấu tạo lõi và chiều dày lớp gỗ bề mặt của chính sản phẩm được chào.

Cấu tạo sàn gỗ kỹ thuật Engineered
Sàn Engineered cần được so sánh theo cấu tạo thực tế, không chỉ theo tên loại gỗ.

Giá sàn gỗ Sồi: lựa chọn sáng màu dễ phối nội thất

Trong bảng tham chiếu hiện tại, Sồi trắng Solid 15x90x900 mm ở khoảng 1.012.500đ/m²; cấu hình Engineered 15/3x90x900 mm khoảng 987.500đ/m². Đây là nhóm đáng cân nhắc khi không gian cần tông gỗ sáng và vân gỗ rõ.

Sàn gỗ Sồi kỹ thuật Engineered
Sàn Sồi Engineered cho không gian nội thất với tông gỗ sáng.

Giá sàn gỗ Căm Xe: tông nâu đỏ quen thuộc

Căm Xe Solid 15x90x900 mm hiện được Tamop tham chiếu khoảng 1.050.000đ/m²; Engineered cùng nhóm quy cách khoảng 1.025.000đ/m². Ngoài giá vật tư, nên xem màu của lô gỗ thực tế, cách hoàn thiện bề mặt và kiểu lát thẳng hay xương cá nếu công trình có yêu cầu riêng.

Thi công sàn gỗ Căm Xe tự nhiên
Hình ảnh sàn Căm Xe thực tế giúp đánh giá màu và bề mặt trước khi lựa chọn.

Giá sàn gỗ Chiu Liu

Chiu Liu Solid 15x90x900 mm đang có mức tham chiếu khoảng 1.200.000đ/m². Với cấu hình Engineered, bài này không đưa một con số khi dữ liệu danh mục hiện tại chưa có mức tương ứng đủ rõ. Khi chọn Chiu Liu, nên xem mẫu hoặc công trình thực tế vì màu sắc và hiệu ứng bề mặt là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định mua.

Giá sàn gỗ Gõ Đỏ

Gõ Đỏ Phi Solid 15x90x900 mm đang được tham chiếu khoảng 1.212.500đ/m²; Engineered 15/3x90x900 mm khoảng 1.187.500đ/m². Với các tên thương mại liên quan Gõ Đỏ, cần xác nhận đúng nguồn hàng và quy cách trong báo giá thay vì chỉ so theo chữ “Gõ”.

Xem thêm   Sàn Gỗ Hoa Văn Giá Bao Nhiêu? Cách Đọc Báo Giá
Sàn gỗ Gõ Đỏ tự nhiên tại công trình
Màu sắc và độ đồng đều của sàn Gõ Đỏ nên được đánh giá theo lô vật tư thực tế.

Giá sàn gỗ Óc Chó: nhóm ngân sách cao hơn

Óc Chó Mỹ/Walnut trong bảng tham chiếu hiện ở khoảng 1.600.000đ/m² cho Solid 15x90x900 mm và 1.462.500đ/m² cho Engineered 15/3x90x900 mm. Mức giá cao hơn không có nghĩa đây là lựa chọn phù hợp cho mọi nhà; Óc Chó thường được cân nhắc khi thiết kế cần tông nâu trầm và ngân sách cho vật liệu cao hơn.

Sàn gỗ Óc Chó kỹ thuật Engineered
Sàn Walnut Engineered là một phương án cho nội thất cần tông nâu trầm.

Giá sàn gỗ Teak trong nhà: đừng nhầm với Teak ngoài trời

Teak Lào Solid 15x90x900 mm trong bảng giá sàn nội thất hiện có mức tham chiếu khoảng 937.500đ/m². Con số này không được dùng để so trực tiếp với sản phẩm Teak ngoài trời trên Tamop, vì quy cách, cấp lựa chọn, xử lý bề mặt và yêu cầu sử dụng có thể khác nhau. Bài này chỉ nói về nhóm sàn trong nhà.

Vì sao cùng một loại gỗ nhưng giá có thể khác nhiều?

  • Cấu tạo: Solid và Engineered không phải cùng một sản phẩm.
  • Quy cách: chiều dày, rộng và dài thanh ảnh hưởng giá.
  • Cấp lựa chọn: màu, mắt, dác và độ đồng đều của lô gỗ có thể khác nhau.
  • Kiểu hoàn thiện: sơn, dầu, màu và xử lý bề mặt làm thay đổi cấu hình hàng.
  • Kiểu lát: lát thẳng, xương cá hoặc hoa văn có thể tạo mức hao hụt và công thi công khác nhau.
  • Khối lượng và địa điểm: diện tích, vận chuyển và điều kiện mặt bằng ảnh hưởng tổng dự toán.

Giá vật tư chưa phải chi phí hoàn thiện

Khi lập ngân sách, nên yêu cầu báo giá tách ít nhất các phần: ván sàn, hao hụt, foam/keo hoặc vật tư phụ theo hệ lắp đặt, len – nẹp, nhân công và vận chuyển. Nếu nền cần xử lý hoặc công trình dùng kiểu lát đặc biệt, chi phí cũng có thể thay đổi.

Xem thêm   Thi Công Sàn Gỗ Chiu Liu Xương Cá Quận 12

Ví dụ, một mức giá 1 triệu đồng/m² của ván không có nghĩa 100 m² công trình chỉ cần đúng 100 triệu đồng. Diện tích đặt hàng thường phải tính thêm hao hụt phù hợp với mặt bằng và kiểu lát, sau đó cộng các hạng mục hoàn thiện liên quan.

Thi công sàn gỗ tự nhiên trong nhà
Chi phí hoàn thiện cần tính cả vật tư chính, vật tư phụ, hao hụt và nhân công.

Ngân sách nào nên xem loại gỗ nào?

Không nên chọn chỉ bằng một ngưỡng giá cứng. Với mức tham chiếu hiện tại, Sồi, Căm Xe và Teak nội thất có thể được đưa vào nhóm so sánh đầu tiên; Chiu Liu và Gõ Đỏ ở nhóm cao hơn trong bảng; Óc Chó có mức vật tư tham chiếu cao nhất trong các loại đang so sánh. Sau bước lọc ngân sách, nên xem mẫu thực tế để quyết định theo màu, vân và phong cách nội thất.

Nên chọn Solid hay Engineered?

Nếu ưu tiên cấu tạo gỗ thịt truyền thống, có thể bắt đầu từ Solid. Nếu muốn xem phương án kết cấu kỹ thuật, kích thước hoặc cách lắp phù hợp với thiết kế cụ thể, nên so thêm Engineered. Quyết định cuối cùng cần dựa vào đúng sản phẩm, nền hiện trạng và yêu cầu của công trình thay vì áp một kết luận chung cho mọi loại sàn.

Xem thêm danh mục sàn gỗ tự nhiên trong nhà và bài so sánh sàn gỗ Engineer và sàn gỗ tự nhiên.

Nhận báo giá theo diện tích và loại gỗ

Để báo giá sát hơn, hãy gửi diện tích cần lát, tỉnh/thành, loại gỗ đang quan tâm, kiểu lát dự kiến và ảnh mặt bằng nếu đã có. Ferino/Tamop có thể dựa trên đó để tách vật tư, hao hụt và phạm vi thi công thay vì chỉ gửi một đơn giá/m² chung.

Hotline/Zalo Tamop: 0826 326 456